logo

Tìm hiểu tiêu chuẩn gạch ốp lát mới nhất năm 2026

avatar

Nhật Nam Home

clock-icon

16/10/2025

Một viên gạch lát nền đạt chuẩn không chỉ giúp sàn nhà phẳng, chắc, chống trơn trượt hiệu quả mà còn duy trì vẻ đẹp ổn định theo thời gian. Do đó, việc hiểu rõ tiêu chuẩn gạch lát nền theo quy định TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam) chính là bước quan trọng giúp gia chủ lựa chọn đúng loại gạch phù hợp cho từng khu vực sử dụng. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Công ty TNHH VLXD Nhật Nam tìm hiểu tiêu chuẩn gạch ốp lát mới nhất để giúp quá trình chọn gạch của bạn trở nên dễ dàng, chính xác hơn.

Tiêu chuẩn gạch ốp lát là gì?

Tiêu chuẩn gạch ốp lát là hệ thống quy định kỹ thuật dùng để phân loại và đánh giá chất lượng gạch trong xây dựng và trang trí nội thất. Dựa trên TCVN 6415:2016 và QCVN 16:2023/BXD, các tiêu chí này xác định những yếu tố quan trọng như kích thước, độ phẳng bề mặt, độ vuông góc, độ thẳng cạnh và chất lượng hoàn thiện, giúp gạch đạt độ bền, tính hài hòa và an toàn cao nhất cho công trình.

Đặc biệt, tiêu chuẩn của gạch lát nhà có những yêu cầu khắt khe hơn so với gạch ốp lát tường. Bởi ngoài yếu tố nghệ thuật, gạch lát nền còn cần đảm bảo khả năng chịu lực cao, chống mài mòn và chống trơn trượt, giúp bề mặt sàn luôn an toàn, bền đẹp trong quá trình sử dụng.

Để lựa chọn được gạch ốp lát đạt chuẩn chất lượng và đảm bảo vẻ đẹp cho công trình, người tiêu dùng nên dựa vào các tiêu chí được quy định trong Bộ tiêu chuẩn TCVN 6415:2016 – bộ tiêu chuẩn quốc gia về gạch gốm ốp lát trong xây dựng. Trong đó, 4 yếu tố dưới đây được xem là quan trọng nhất, giúp đánh giá toàn diện chất lượng và độ bền của sản phẩm:

  • Kích thước gạch: Thể hiện qua các thông số như chiều dài, chiều rộng, độ dày, độ vuông góc và độ thẳng cạnh. Những sai lệch nhỏ trong kích thước có thể ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và độ khít khi thi công, vì vậy cần chọn gạch có sai số kích thước càng thấp càng tốt. Đặc biệt, với khu vực lát có diện tích nhỏ hơn 4m², mức sai lệch này thường không gây ảnh hưởng đáng kể nên không bắt buộc phải xác định chi tiết.
  • Độ phẳng bề mặt: Độ phẳng của viên gạch được đo tại ba điểm khác nhau trên bề mặt nhằm đánh giá mức độ đồng đều trong sản xuất. Tuy nhiên, với các dòng gạch trang trí bề mặt gồ ghề, hiệu ứng nhám hoặc vân nổi, chỉ tiêu này sẽ được loại trừ vì không phản ánh đúng đặc trưng thiết kế của sản phẩm.
  • Độ bền và độ cứng: Là thước đo phản ánh khả năng chịu lực và chống trầy xước của gạch. Độ cứng được xác định theo thang Mohs thông qua việc dùng khoáng chuẩn cào trực tiếp lên bề mặt gạch. Độ bền của sản phẩm sẽ được đánh giá thông qua khả năng chịu uốn, va đập, mài mòn, hóa chất hay rạn men.
  • Độ hút nước: Cho biết khả năng chống thấm của vật liệu, được kiểm tra bằng phương pháp đun sôi hoặc ngâm chân không. Gạch có độ hút nước thấp sẽ hạn chế nấm mốc, thấm ẩm và giúp duy trì độ bền màu, độ ổn định lâu dài cho công trình.
tiêu chuẩn gạch lát nền
Bộ tiêu chuẩn gạch ốp lát được xây dựng để đem đến những sản phẩm chất lượng

Xem ngay: Giá gạch ốp lát

Vì sao cần tuân thủ tiêu chuẩn gạch ốp lát trong xây dựng & trang trí nội thất

Việc tuân thủ tiêu chuẩn gạch ốp lát trong xây dựng và trang trí nội thất không chỉ là yêu cầu kỹ thuật mà còn là yếu tố then chốt quyết định tuổi thọ, tính an toàn và giá trị thẩm mỹ của công trình, cụ thể:

  • An toàn cho người sử dụng: Gạch đạt chuẩn có khả năng chống trơn trượt, chống thấm và chịu nhiệt tốt, giúp hạn chế tối đa tình trạng bong tróc, nứt vỡ hay trượt ngã, đặc biệt tại các khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước như nhà tắm hoặc bếp.
  • Đảm bảo độ bền kết cấu: Gạch có độ giãn nở và chịu lực đúng tiêu chuẩn sẽ không cong vênh, co ngót hay rạn nứt trước biến đổi thời tiết và tác động vật lý. Nhờ đó, nền và tường luôn vững chắc, duy trì chất lượng công trình lâu dài.
  • Giữ trọn tính thẩm mỹ: Khi gạch được sản xuất đạt chuẩn, bề mặt sẽ phẳng, mạch gạch đều, màu sắc đồng nhất, giúp không gian hoàn thiện tinh tế và chuyên nghiệp.
  • Tiết kiệm chi phí sử dụng: Gạch kém chất lượng thường nhanh xuống cấp, gây tốn kém chi phí bảo trì, thay thế. Ngược lại, việc chọn gạch đạt chuẩn giúp công trình bền đẹp, tiết kiệm đáng kể chi phí sửa chữa và nâng cao hiệu quả đầu tư lâu dài.
tiêu chuẩn gạch lát nền
Tuân thủ bộ nguyên tắc chọn gạch lát nền sẽ mang lại tính thẩm mỹ và độ an toàn của công trình

3 kích thước tiêu chuẩn gạch lát nền

Kích thước gạch lát nền tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến vẻ đẹp, cảm giác không gian và cả chi phí thi công. Trên thị trường hiện nay, gạch lát nền được sản xuất với ba nhóm nhóm kích thước phổ biến:

  • Gạch cỡ nhỏ: Thường có kích thước 200×200mm hoặc 300×300mm, phù hợp với các không gian hẹp như nhà tắm, nhà vệ sinh, khu giặt phơi hay ban công, giúp tổng thể trông gọn gàng hơn.
  • Gạch cỡ trung: Bao gồm các kích thước 400×400mm, 500×500mm hoặc 300×600mm, thích hợp cho những khu vực có diện tích vừa phải như phòng ngủ, phòng bếp hay hành lang, giúp tạo bố cục hài hòa và dễ dàng phối hợp màu sắc.
  • Gạch cỡ lớn: Các kích thước phổ biến như 600×600mm, 800×800mm, 1000×1000mm, 400×800mm hoặc 600×1200mm. Sản phẩm thường được dùng cho phòng khách, sảnh lớn, nhà hàng – khách sạn, giúp không gian trở nên sang trọng, liền mạch và tạo cảm giác rộng mở hơn.

Giới thiệu một số tiêu chuẩn phổ biến của gạch ốp lát 

Theo QCVN 16:2023/BXD, các loại gạch ốp lát được chia thành hai nhóm chính gồm gạch gạch gốm đùn dẻo (nhóm A) và gốm ép bán khô (nhóm B). Mỗi nhóm đều mang đặc tính kỹ thuật và quy trình sản xuất khác nhau. Vậy tiêu chuẩn cụ thể của từng loại gạch này được quy định ra sao?

Tiêu chuẩn của gạch gốm ốp lát đùn dẻo (Nhóm A)

Trong nhóm các sản phẩm gạch gốm ốp lát, gạch đùn dẻo (nhóm A) được xem là dòng vật liệu truyền thống có độ bền cao, thích hợp cho những công trình yêu cầu khả năng chịu lực và chống thấm tốt. Dưới đây là bảng tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của gạch gốm ốp lát đùn dẻo theo QCVN 16:2023/BXD:

STT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

AIa

Ev≤ 0,5%

AIb

0,5 < Ev ≤ 3%

AIIa-1

3% < Ev ≤ 6%

AIIa-2

3% < Ev ≤ 6%

AIIb-1

6% < Ev ≤ 10%

AIIb-2

6% < Ev ≤ 10%

AIII

Ev > 10%

1

Độ hút nước, Ev, % khối lượng

Trung bình

Ev ≤ 0,5%

0,5 < Ev ≤ 3%

3% < Ev ≤ 6%

3% < Ev ≤ 6%

6% < Ev ≤ 10%

6% < Ev ≤ 10%

Ev > 10%

Của từng mẫu và không lớn hơn

0,6

3,3

6,5

6,5

11

11

2

Độ bền uốn, MPa

Trung bình và không nhỏ hơn

28

23

20

13

17,5

9

8

Của từng mẫu và không nhỏ hơn

21

18

18

11

15

8

7

3

Độ chịu mài mòn

3.1

Độ chịu mài mòn sâu đối với loại gạch không phủ men

Cách tính là theo thể tích vật liệu bị mài mòn, đơn vị tính là mm3 và không lớn hơn

275

275

393

541

649

1062

2365

3.2

Độ chịu mài mòn đối với loại gạch có phủ men, được tính từ khi bắt đầu xuất hiện mài mòn khuyết tật và cấp: 

     

I, II, III, IV

   

I, II, III, IV

4

Hệ số giãn nở nhiệt dài

Cách tính là từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100 °C, 10-6/°C và không lớn hơn

     

10

     

5

Hệ số giãn nở ẩm, đơn vị mm/m và không lớn hơn

     

0,6

     

Tiêu chuẩn của gạch gốm ốp lát ép bán khô (Nhóm B)

Bên cạnh nhóm gạch đùn dẻo, gạch gốm ốp lát ép bán khô (nhóm B) cũng là loại vật liệu phổ biến trong xây dựng hiện nay. Nhờ quy trình ép định hình hiện đại, loại gạch này có độ chính xác cao về kích thước, bề mặt phẳng mịn và khả năng chịu lực tốt, phù hợp cho cả ốp tường lẫn lát nền. Dưới đây là các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của gạch gốm ốp lát ép bán khô theo QCVN 16:2023/BXD:

STT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

BIa

Ev ≤ 0,5%

BIb

0,5% < Ev ≤ 3%

BIIa

3% < Ev ≤ 6%

BIIb

6% < Ev ≤ 10%

1

Độ hút nước, Ev, % khối lượng

Trung bình

Ev ≤ 0,5%

0,5% < Ev ≤ 3%

3% < Ev ≤ 6%

6% < Ev ≤ 10%

Của từng mẫu và không lớn hơn

0,6

3,3

6,5

11

2

Độ bền uốn, MPa

Trung bình, không nhỏ hơn

35

30

22

18

Của từng mẫu và không nhỏ hơn

32

27

20

16

3

Độ chịu mài mòn

3.1

Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch ốp lát không phủ men.

Cách tính là dựa trên thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, đơn vị tính mm3 và không lớn hơn

175

175

345

540

3.2

Độ chịu mài mòn dành cho loại gạch phủ men, và tính từ lúc bắt đầu xuất hiện mài mòn, khuyết tật và có cấp như sau:

I, II, III, IV

I, II, III, IV

I, II, III, IV

I, II, III, IV

4

Hệ số giãn nở nhiệt dài hay sự thay đổi chiều dài theo biến thiên nhiệt độ, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100 °C, 10-6/°C, không lớn hơn

9

5

Hệ số giãn nở ẩm được tính là mm/m và không lớn hơn

     

0,6

Bảng so sánh độ dày gạch ốp lát

Khi lựa chọn gạch ốp lát, không chỉ kích thước chiều dài, chiều rộng mà độ dày cũng là yếu tố quyết định đến độ bền, khả năng chịu tải và khối lượng gạch. Việc nắm rõ tiêu chuẩn độ dày sẽ giúp bạn chọn đúng loại gạch cho từng vị trí sử dụng. 

 

Ưu điểm

Nhược điểm

Gạch dày

– Kết cấu chắc khỏe, chịu lực tốt, gần như không bị ảnh hưởng khi va đập hoặc kê nội thất nặng.

– Bề mặt đặc, ít rỗng, giúp tăng độ ổn định và hạn chế thấm nước, giữ form gạch bền vững theo thời gian.

Khối lượng nặng, thi công đòi hỏi kỹ thuật và sự cẩn trọng cao.

Gạch mỏng

Trọng lượng nhẹ, dễ di chuyển và thi công, đặc biệt lý tưởng cho hạng mục ốp tường hoặc công trình cải tạo.

– Khả năng chịu lực thấp, dễ nứt hoặc cong vênh nếu va chạm mạnh hay gặp biến đổi nhiệt độ, độ ẩm.

– Tuổi thọ thấp hơn nếu thi công không đúng kỹ thuật hoặc sử dụng trong khu vực chịu tải trọng cao.

Tóm lại, việc nắm rõ tiêu chuẩn gạch ốp lát không chỉ giúp bạn chọn đúng loại gạch phù hợp cho từng không gian mà còn đảm bảo công trình đạt độ bền, tính thẩm mỹ và an toàn tối đa trong quá trình sử dụng. Nếu bạn chưa rõ cách chọn gạch đạt chuẩn cho từng khu vực hoặc đang tìm kiếm những mẫu gạch lát nền chất lượng cao, đa dạng kiểu dáng và màu sắc, hãy liên hệ ngay với Nhật Nam Home để được tư vấn chi tiết!

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ mới: 310 Đường Liên Phường, Phường Phước Long, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ cũ: 310 Đường Liên Phường, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức
  • Số điện thoại: 094 407 44 33 – 091 107 44 33
  • Email: vlxdnhatnam.vn@gmail.com
  • Website: https://nhatnamhome.vn/

Các bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

Share

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách để được nhận tư vấn



    SẢN PHẨM BÁN CHẠY

    TIN TỨC LIÊN QUAN

    Tư vấn

    Bạn không thể sao chép nội dung của trang này